Ngành F&B (Food & Beverage) đang phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam, với hàng chục ngàn hộ kinh doanh nhỏ lẻ từ quán ăn vỉa hè đến nhà hàng quy mô vừa. Tuy nhiên, bên cạnh việc vận hành hiệu quả, hiểu rõ nghĩa vụ thuế hộ kinh doanh ăn uống là yếu tố quan trọng giúp chủ hộ tránh bị phạt và duy trì hoạt động ổn định, đặc biệt sau những cập nhật pháp lý từ 2026. Cùng tìm hiểu chi tiết phương pháp kê khai thuế hộ kinh doanh F&B qua bài viết sau từ MISA CukCuk.
1. Tổng quan về hộ kinh doanh ăn uống tại Việt Nam
Với sự ra đời của Nghị định 70/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 1/6/2025), các hộ kinh doanh ăn uống có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối với cơ quan thuế, đánh dấu bước tiến trong chuyển đổi số quản lý thuế.
1.1 Hộ kinh doanh F&B là gì? Phạm vi hoạt động?
Hộ kinh doanh ăn uống, hay còn gọi là hộ kinh doanh F&B, là mô hình kinh doanh do cá nhân hoặc hộ gia đình đăng ký để thực hiện hoạt động bán đồ ăn, đồ uống, dịch vụ ăn uống tại một hoặc một số địa điểm nhất định theo quy định. Đây là mô hình rất phổ biến tại Việt Nam vì phù hợp với các quán ăn nhỏ, quán cơm, quán phở, quán bún, quán cafe, trà sữa, xe đồ ăn, tiệm bánh, quán nhậu bình dân, cơ sở bán đồ ăn mang đi hoặc bán qua ứng dụng giao hàng.
Trong thực tế, hộ kinh doanh F&B có phạm vi hoạt động khá rộng. Một quán ăn có thể phát sinh nhiều nguồn doanh thu cùng lúc như bán tại chỗ, bán mang đi, bán theo combo, bán qua app giao đồ ăn, nhận đặt tiệc, bán đồ uống kèm, bán nguyên liệu hoặc sản phẩm đóng gói nếu có. Tất cả các khoản doanh thu này đều cần được theo dõi để xác định nghĩa vụ thuế.
Điểm đặc thù của hộ kinh doanh ăn uống là giao dịch nhỏ nhưng số lượng nhiều, chi phí nguyên vật liệu biến động liên tục, hàng tồn kho dễ hao hụt, nhiều khoản thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản, ví điện tử hoặc QR. Vì vậy, khi áp dụng phương pháp kê khai thuế hộ kinh doanh ăn uống, bạn không chỉ quan tâm đến số thuế phải nộp, mà còn phải quan tâm đến cách ghi nhận doanh thu, chi phí, hóa đơn, chứng từ và sổ sách kế toán.
1.2. Sự khác biệt giữa hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp trong lĩnh vực ăn uống
Khi mở quán ăn, quán cafe hoặc mô hình F&B, bạn thường phân vân giữa hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp. Hai mô hình này khác nhau về thủ tục pháp lý, cách tính thuế, chế độ kế toán, hóa đơn và khả năng mở rộng.
Hộ kinh doanh cá thể thường phù hợp với quán ăn nhỏ, quán cafe gia đình, quán bún phở, tiệm bánh, xe bán đồ ăn có địa điểm cố định, quán trà sữa một điểm bán hoặc mô hình take-away. Ưu điểm là thủ tục thành lập đơn giản, chi phí quản lý thấp, dễ vận hành, phù hợp người mới khởi nghiệp hoặc quy mô vừa và nhỏ. Về thuế, hộ kinh doanh thường nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định đối với hộ, cá nhân kinh doanh nếu vượt ngưỡng doanh thu chịu thuế.
Doanh nghiệp, ví dụ công ty TNHH hoặc công ty cổ phần, phù hợp khi bạn muốn mở chuỗi, gọi vốn, nhượng quyền, thuê nhiều lao động, ký hợp đồng lớn, làm việc với đối tác doanh nghiệp hoặc cần mô hình quản trị bài bản hơn. Doanh nghiệp thường nộp thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế TNCN của người lao động nếu phát sinh và thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp đầy đủ.
Điểm khác biệt lớn nhất nằm ở cách tính thuế. Hộ kinh doanh có thể tính thuế theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu hoặc theo thu nhập tính thuế nếu đủ điều kiện, trong khi doanh nghiệp tính thuế dựa trên doanh thu trừ chi phí hợp lệ theo sổ sách kế toán. Với ngành ăn uống, nếu quán chưa lớn, mô hình hộ kinh doanh giúp bạn bắt đầu nhanh hơn. Nhưng khi doanh thu tăng, mở nhiều chi nhánh hoặc cần chuẩn hóa vận hành, doanh nghiệp có thể là lựa chọn dài hạn.
>>> Xem thêm: Cập nhật quy định nộp thuế nhà hàng, quán ăn mới nhất
2. Quy định về phương pháp kê khai đối với hộ kinh doanh ăn uống, cá nhân kinh doanh ăn uống nộp thuế
Bộ Tài chính ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 05/03/2026) chính thức thay thế Thông tư 40/2021/TT-BTC để hướng dẫn về thuế GTGT, TNCN và quản lý thuế hộ kinh doanh. Theo quy định mới nhất tại Nghị định 141, hộ kinh doanh ăn uống có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống được miễn thuế GTGT và TNCN (ngưỡng cũ là 500 triệu đồng).
1.1. Đối tượng nộp thuế theo phương pháp kê khai
Nộp thuế theo phương pháp kê khai áp dụng đối với tất cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu thuộc diện phải kê khai, nộp thuế theo quy định:
- Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN, nhưng vẫn phải thông báo doanh thu thực tế cho cơ quan thuế.
- Doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định.
- Nếu trong năm ban đầu dự kiến doanh thu không vượt 1 tỷ đồng nhưng thực tế phát sinh vượt ngưỡng, hộ kinh doanh phải khai, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 1 tỷ đồng.
Nếu hộ kinh doanh vừa bán tại địa điểm cố định vừa bán trên nền tảng số, doanh thu từ các kênh này phải được tổng hợp để kê khai thuế. Trường hợp nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng và thanh toán, nền tảng có thể thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay phần thuế phát sinh và số thuế đã nộp thay được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế TNCN phải nộp.
>>> Tham khảo: Mở quán cafe cần nộp thuế gì? Cách tính và đóng thuế cho quán cafe
2.2. Kỳ kê khai thuế theo phương pháp kê khai
Kỳ kê khai thuế của hộ kinh doanh ăn uống phụ thuộc vào doanh thu thực tế và phương pháp tính thuế.
| Mức doanh thu năm | Kỳ kê khai, nộp thuế | Lưu ý chính |
| Doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống | Thông báo doanh thu 1 lần/năm | Riêng năm 2026: thông báo 2 lần, chậm nhất 31/7/2026 và 31/1/2027 |
| Trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng | Kê khai theo quý | Nếu nộp TNCN theo thu nhập tính thuế, tạm nộp theo quý và quyết toán năm |
| Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng | Kê khai, nộp thuế GTGT theo quý, tạm nộp TNCN theo quý | Quyết toán TNCN chậm nhất 31/3 năm sau |
| Trên 50 tỷ đồng | Kê khai, nộp thuế GTGT theo tháng, tạm nộp TNCN theo tháng | Quyết toán TNCN chậm nhất 31/3 năm sau |
Với hộ kinh doanh ăn uống có doanh thu không quá 1 tỷ đồng/năm, bạn không phải nộp GTGT và TNCN, nhưng cần ghi sổ doanh thu, thông báo doanh thu theo thời hạn. Đây là điểm nhiều chủ quán dễ hiểu nhầm. Không nộp thuế không có nghĩa là không phải làm thủ tục thuế.
Với hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm, việc kê khai thường thực hiện theo quý, trừ trường hợp doanh thu lớn trên 50 tỷ đồng/năm thì kê khai theo tháng. Nếu áp dụng tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế, anh/chị cần theo dõi đầy đủ doanh thu, chi phí, hóa đơn chứng từ và thực hiện quyết toán thuế TNCN theo năm.
>>> Xem thêm: Thủ tục xin giấy phép kinh doanh mở quán cafe mới nhất
2.3. Nguyên tắc tính thuế hộ kinh doanh ăn uống
Nguyên tắc quan trọng nhất khi áp dụng phương pháp kê khai thuế hộ kinh doanh ăn uống là thuế được xác định trên cơ sở doanh thu thực tế, ngành nghề kinh doanh và phương pháp tính thuế phù hợp.
Đối với ngành ăn uống, quán cafe, quán ăn, nhà hàng nhỏ, hoạt động thường thuộc nhóm sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa. Theo tài liệu chính sách thuế, nhóm này có tỷ lệ:
- Thuế GTGT: 3%
- Thuế TNCN: 1,5% nếu tính theo tỷ lệ trên doanh thu
Trường hợp doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống, hộ kinh doanh không phải nộp GTGT và TNCN. Trường hợp doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm, hộ kinh doanh nộp thuế theo quy định. Với nhóm doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng/năm, thuế TNCN có thể lựa chọn:
- Tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tính thuế, là phần vượt trên 1 tỷ đồng.
- Hoặc tính theo thu nhập tính thuế = doanh thu trừ chi phí, với thuế suất 15% nếu đáp ứng điều kiện sổ sách, hóa đơn, chứng từ.
Với doanh thu từ trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng/năm, thuế TNCN tính theo 17% x thu nhập tính thuế.
Với doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm, thuế TNCN tính theo 20% x thu nhập tính thuế.
Nếu hộ kinh doanh chọn cách tính theo thu nhập tính thuế, chi phí được trừ phải là chi phí thực tế liên quan đến hoạt động kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản thanh toán từng lần từ 5 triệu đồng trở lên.
>>> Xem thêm: Truy thu thuế trong ngành F&B: Chủ kinh doanh F&B cần biết
3. Cách tính thuế theo phương pháp kê khai thuế hộ kinh doanh ăn uống
Để bạn dễ hình dung, MISA CukCuk chia cách tính thuế hộ kinh doanh ăn uống thành 3 trường hợp phổ biến.
Trường hợp 1: Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống
Nếu quán ăn, quán cafe, tiệm bánh, xe đồ ăn có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống, anh/chị:
- Không phải nộp thuế GTGT
- Không phải nộp thuế TNCN
- Có trách nhiệm thông báo doanh thu thực tế
- Ghi nhận doanh thu bằng Sổ S1a-HKD
Ví dụ:
Quán bún nhỏ doanh thu trung bình 2 triệu đồng/ngày, mở bán khoảng 300 ngày/năm:
2.000.000 x 300 = 600.000.000đ
Doanh thu năm là 600 triệu đồng, không vượt 1 tỷ đồng, nên không phải nộp GTGT và TNCN.
Trường hợp 2: Doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng/năm, tính theo tỷ lệ doanh thu
Giả sử quán ăn có doanh thu năm 1,2 tỷ đồng. Nếu áp dụng phần vượt trên 1 tỷ đồng làm doanh thu tính thuế:
Doanh thu tính thuế = 1.200.000.000 – 1.000.000.000 = 200.000.000
Thuế GTGT = 200.000.000 x 3% = 6.000.000
Thuế TNCN = 200.000.000 x 1.5% = 3.000.000
Tổng thuế dự kiến = 6.000.000 + 3.000.000 = 9.000.000
Cách tính này phù hợp với hộ kinh doanh muốn đơn giản hóa việc kê khai, không theo dõi quá chi tiết chi phí được trừ.
Trường hợp 3: Tính TNCN theo thu nhập tính thuế
Giả sử nhà hàng nhỏ có doanh thu năm 2 tỷ đồng, chi phí hợp lệ có đủ chứng từ là 1,55 tỷ đồng.
Thu nhập tính thuế: 2.000.000.000 – 1.550.000.000 = 450.000.000
Thuế TNCN nếu áp dụng thuế suất 15%: 450.000.000 x 15% = 67.500.000
Thuế GTGT vẫn tính theo tỷ lệ doanh thu theo nhóm ngành. Khi chọn cách này, bạn cần chuẩn hóa sổ sách, chứng từ, đặc biệt là:
- Hóa đơn mua nguyên liệu
- Hợp đồng thuê mặt bằng
- Chi phí lương
- Chi phí điện nước
- Chi phí app giao hàng
- Chi phí marketing
- Chi phí phần mềm
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với khoản chi từ 5 triệu đồng/lần
Cách tính này phù hợp với hộ kinh doanh có chi phí lớn và có khả năng quản lý chứng từ tốt.
5. Quy trình kê khai và nộp thuế cho hộ kinh doanh F&B
Quy trình kê khai thuế hộ kinh doanh ăn uống có thể tóm tắt thành 6 bước như sau:
Bước 1: Xác định doanh thu thực tế
Bạn tổng hợp doanh thu từ tất cả kênh bán:
- Bán tại quầy
- Bán mang đi
- Bán qua app
- Chuyển khoản
- QR
- Ví điện tử
- Đặt tiệc
- Voucher, combo
- Phụ thu
Nếu có nhiều địa điểm hoặc nhiều ngành nghề, cần tổng hợp doanh thu theo từng địa điểm, từng hoạt động để áp dụng chính sách đúng.
Bước 2: Xác định nhóm doanh thu và nghĩa vụ thuế
Dựa trên doanh thu năm, xác định:
- Có phải nộp GTGT, TNCN không?
- Kê khai theo tháng, quý hay thông báo doanh thu năm?
- Có phải dùng hóa đơn điện tử không?
- Cần dùng mẫu sổ kế toán nào?
Bước 3: Ghi sổ kế toán theo Thông tư 152/2025/TT-BTC
Tùy phương pháp tính thuế:
- Dùng S1a-HKD nếu doanh thu từ 1 tỷ trở xuống
- Dùng S2a-HKD nếu nộp thuế theo tỷ lệ doanh thu
- Dùng S2b, S2c, S2d, S2e-HKD nếu theo dõi doanh thu, chi phí, vật liệu, tiền
Bước 4: Lập hồ sơ kê khai thuế
Theo quy định hồ sơ, thủ tục quản lý thuế, các biểu mẫu liên quan gồm:
- 01/TKN-CNKD: Thông báo doanh thu, tờ khai thuế năm
- 01/CNKD: Tờ khai thuế hộ kinh doanh
- 02/CNKD-TNCN-QTT: Tờ khai quyết toán thuế TNCN
- 01/BK-STK: Thông báo tài khoản ngân hàng
- 01/BK-HTK: Bảng kê hàng tồn kho nếu cần
Bước 5: Nộp hồ sơ và tiền thuế
Bạn thực hiện nộp hồ sơ theo phương thức điện tử hoặc theo hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Tiền thuế nộp vào ngân sách theo thời hạn quy định.
Bước 6: Lưu trữ chứng từ và đối chiếu
Sau khi kê khai, bạn cần lưu:
- Sổ kế toán
- Hóa đơn điện tử
- Phiếu thu, phiếu chi
- Sao kê ngân hàng
- Báo cáo app giao hàng
- Hợp đồng thuê mặt bằng
- Hóa đơn nhập hàng
- Báo cáo phần mềm quản lý nhà hàng, quán ăn, quán cafe
Khi cơ quan thuế kiểm tra, hộ kinh doanh có trách nhiệm cung cấp đầy đủ sổ sách, hóa đơn, phần mềm quản lý nhà hàng, quán ăn, quán cafe và tài liệu liên quan.
5.2. Cách sử dụng hóa đơn điện tử và phần mềm máy tính tiền
Theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, từ 01/6/2025, hộ kinh doanh F&B có doanh thu trên 1 tỷ VNĐ/năm phải bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, kết nối trực tiếp với cơ quan thuế.
Quy trình sử dụng:
Đăng ký với cơ quan thuế: Nộp thông báo phát hành hóa đơn điện tử qua thuedientu.gdt.gov.vn (mẫu 01/TH-HDDT, theo Thông tư 32/2025/TT-BTC).
Cài đặt phần mềm: Sử dụng phần mềm như MISA meInvoice, Viettel Money, hoặc EasyPOS để xuất hóa đơn.
Kết nối máy tính tiền: Máy tính tiền phải được đăng ký với cơ quan thuế, truyền dữ liệu mỗi giao dịch
Lưu trữ hóa đơn: Lưu trữ bản điện tử trong 5 năm để phục vụ kiểm tra.
Phần mềm máy tính tiền
Đề xuất:
- MISA CukCuk: Tích hợp xuất hóa đơn điện tử, quản lý doanh thu, kho, và đơn giao hàng. Chi phí từ 1,5-3 triệu VNĐ/năm.
- KiotViet: Phù hợp với quán ăn nhỏ, hỗ trợ quản lý kho và báo cáo thuế. Chi phí từ 2 triệu VNĐ/năm.
- EasyPOS: Tích hợp với máy in hóa đơn, phù hợp quán ăn nhanh. Chi phí từ 1,8 triệu VNĐ/năm.
Quy trình cài đặt:
- Đăng ký tài khoản trên website nhà cung cấp (ví dụ: cukcuk.vn)
- Kết nối với máy tính tiền hoặc thiết bị POS tại quán
- Đăng ký với cơ quan thuế để truyền dữ liệu hóa đơn
Lưu ý: Đảm bảo máy tính tiền đáp ứng tiêu chuẩn của Nghị định 70/2025/NĐ-CP, có kết nối internet ổn định để truyền dữ liệu thời gian thực.
6. Những câu hỏi thường gặp khi nộp thuế theo phương pháp kê khai
6.1. Nộp hồ sơ khai thuế ở đâu?
Hộ kinh doanh ăn uống nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc qua cổng/ứng dụng khai thuế điện tử theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin, hướng dẫn chính sách, hỗ trợ kê khai, nộp thuế bằng hình thức phù hợp, bao gồm hỗ trợ sử dụng nền tảng kê khai, nộp thuế điện tử.
Nếu hộ kinh doanh có thay đổi địa điểm, tạm ngừng, khôi phục hoặc chấm dứt hoạt động, cần gửi thông báo theo mẫu địa điểm kinh doanh tương ứng. Địa chỉ hành chính, xã/phường, tỉnh/thành phố cần được ghi đúng theo đơn vị hành chính hiện hành.
6.2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là khi nào?
Thời hạn phụ thuộc vào doanh thu:
- Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống: thông báo doanh thu 1 lần/năm, thông thường chậm nhất 31/01 năm sau. Riêng năm 2026, thực hiện 2 lần, chậm nhất 31/7/2026 và 31/1/2027.
- Doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng/năm: kê khai theo quý.
- Doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng/năm: kê khai, nộp GTGT theo quý, tạm nộp TNCN theo quý, quyết toán TNCN năm chậm nhất 31/3 năm sau.
- Doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm: kê khai, nộp GTGT theo tháng, tạm nộp TNCN theo tháng, quyết toán TNCN năm chậm nhất 31/3 năm sau.
Nếu đang thuộc nhóm chưa phải nộp thuế nhưng doanh thu thực tế phát sinh vượt 1 tỷ đồng/năm, hộ kinh doanh phải khai, nộp thuế kể từ quý phát sinh vượt ngưỡng.
6.3. Thời hạn nộp tiền thế là khi nào?
Về nguyên tắc, thời hạn nộp tiền thuế thường gắn với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Khi hộ kinh doanh kê khai theo quý hoặc theo tháng, số thuế phát sinh cần được nộp đúng hạn vào ngân sách nhà nước theo thông báo và hướng dẫn của cơ quan thuế.
7. Tạm kết
Phương pháp kê khai thuế hộ kinh doanh ăn uống đặt trọng tâm vào doanh thu thực tế, sổ sách kế toán, hóa đơn điện tử và dữ liệu bán hàng minh bạch. Với hộ kinh doanh F&B, mốc quan trọng là 1 tỷ đồng/năm. Nếu doanh thu không vượt ngưỡng này, bạn không phải nộp thuế GTGT và TNCN nhưng vẫn phải thông báo doanh thu. Nếu doanh thu vượt ngưỡng, hộ kinh doanh phải kê khai, nộp thuế theo quy định. Với ngành ăn uống, tỷ lệ phổ biến là GTGT 3% và TNCN 1,5% nếu tính theo tỷ lệ trên doanh thu











